Thứ Bảy, 28 tháng 2, 2015

Những Pháo Tự Hành Mạnh Nhất Thế Giới Hiện Đại


1.Pháo Tự Hành Koalitsiya SV - Nga

 Thông số cơ bản của Pháo Koalitsiya SV:
- Kíp Lái Vận Hành: 2 người
- Kích cỡ nòng pháo: 2 khẩu 152mm 
- Hệ Thống Nạp Đạn: Tự Động
- Thời gian Nạp Đạn: 16 phát/1 phút
- Loại Đạn Sử Dụng: AP,HE hay Đạn Khói
- Tầm bắn: 50km


Phiên bản thử nghiệm đầu tiên năm 2006 của Koalitsiya-SV cho thấy một thiết kế hoàn toàn mới. Khẩu pháo này được thiết kế với 2 nòng pháo 152 mm nằm theo trục dọc. Thiết kế này đem lại rất nhiều ưu điểm so với thiết kế một nòng pháo truyền thống.
Hai nòng pháo với hệ thống nạp đạn tự động riêng biệt sẽ hoạt động độc lập với nhau, trong điều kiện chiến trường, nếu một nòng pháo gặp trục trặc thì nòng còn lại vẫn có khả năng hoạt động bình thường.

Hệ thống nạp đạn tự động thông minh của khẩu pháo này cho phép chọn loại đạn (đạn trái phá, đạn cháy hay đạn khói) trong thời gian cực ngắn. Ngoài ra, hệ thống này có thể nạp đạn ở bất kỳ góc bắn nào và giúp khẩu pháo có tốc độ bắn duy trì lên đến 16 phát/ phút; nhanh hơn rất nhiều so với pháo tiêu chuẩn của Nga hiện nay là MSTA-S (6-8 phát/ phút); M-109A6 của Mỹ (4 phát/phút); AS-90 của Anh (6 phát/ phút) hay Pzh-2000 của Đức (10 - 13 phát/ phút).

Với hai nòng pháo, Koalitsiya-SV có thể bắn hai mục tiêu ở khoảng cách khác nhau cùng một lúc (dựa trên thay đổi liều phóng của đạn). Thậm chí, nếu sử dụng loại đạn dẫn đường Krasnopol, khẩu pháo này có thể tiêu diệt hai mục tiêu cùng lúc ở hai phía khác nhau.




2. Pháo Tự Hành 2S19 Msta-S - Nga




Thông số cơ bản của Pháo Tự Hành 2S19 Msta-S:

Kíp lái Vận Hành: 5 Người
Chiều dài thân xe: 6,04m 
Chiều dài với pháo hướng về phía trước: 11,92m 
Chiều cao: 2,99m
Chiều rộng: 3,58m 
Trọng lượng: 42.000kg 
Động cơ: V-84MS 840 mã lực; 
Dự trữ hành trình trên đường nhựa: 500km;
 
Lựu pháo nòng rãnh 152 mm với tốc độ bắn đạt 6 ~8 phát/1phút
Súng máy phòng không 12,7 mm NSVT;
Cơ số đạn pháo: 50;
Cơ số đạn súng máy, viên 300.
Tầm bắn tùy loại đạn sử dụng có thể đạt 50 km. 


Msta-S bắn được tất cả các loại đạn pháo 152 mm tiêu chuẩn, kể cả đạn pháo có điều khiển bằng laser Krasnopol.
Hiện nay Msta-S đang là lực lượng chủ lực của Pháo binh Nga

Nguồn :http://vietnamdefence.com

3. Pháo Tự Hành PZH-2000 - Đức


Thông số cơ bản của Pháo Tự Hành PZH- 2000:

- Nhà sản xuất: Tập đoàn Krauss-Maffei Wegmann 
- Khung gầm xe được lấy từ Leopard-2A
- Nòng Pháo : L52 cỡ nòng 155mm
- Súng Máy: MG3 7.62mm với cơ số 2.000 viên đạn.
- Hệ thống nạp đạn tự động kiểu ổ quay,chứa 60 đạn pháo, cùng với 228 liều phóng rời.
- Tầm bắn tiêu chuẩn của PZH-2000: 30-35km
- Tốc độ bắn trung bình của PZH-2000: 10-13 viên/phút.
- Góc bắn : Từ 3 đến 60 độ

- Chỉ huy trang bị hệ thống quan sát toàn cảnh Leica PERI-RTNL 80, tích hợp khả năng quan sát ngày/đêm, máy đo xa laser.Pháo thủ được trang bị hệ thống chỉ thị mục tiêu Leica PzF TN 80, tích hợp khả năng quan sát ngày đêm.
-Hệ thống kiểm soát bắn được điều khiển bởi máy tính MICMOS, được cung cấp bởi EADS, với khả năng nhận dạng và kiểm soát mục tiêu tự động.



-PZH-2000 được trang bị hệ thống bảo vệ tổ lái trước tác nhân sinh, hóa học NBC. Hệ thống báo cháy và dập lửa tự động.
-Với động cơ diesel tăng áp MTU MT88, 8 xi lanh công suất 987 mã lực, pháo tự hành PZH-2000 có khả năng vượt dốc 30 độ, chướng ngại vật cao 1 mét, tốc độ tối đa đạt 60km/giờ, tầm hoạt động 420km


4. Pháo Tự Hành K9 Thunder - Hàn Quốc




  • Thông số kỹ thuật cơ bản của bích kích pháo K9 Thunder:
Trọng lượng: 47 tấn
Chiều dài: 12 m
Chiều rộng: 3,4 m
Chiều cao: 2,73 m
Kíp lái: 5 người




Tốc độ bắn: tối đa 3 phát trong 15 giây– thông thường 6-8 phát/phút
Tầm bắn: 30.000-56.000 m
Trang bị vũ khí: pháo 155mm, súng máy 12,7 mm
Động cơ :diesel MTU MT 881 Ka-500 8 xi-lanh làm mát bằng nước công suất 1.000 mã lực
Hệ thống treo thủy lực.
Tầm hoạt động: 480 km
Tốc độ: 67 km/h




- Trong những năm 90 của thế kỷ trước, Công ty Samsung Techwin được sự ủy nhiệm của Bộ Quốc phòng Hàn Quốc đã thiết kế và xây dựng hệ thống pháo tự hành mới mang tên K9 Thunder. Pháo tự hành “Thần sấm” K9 Thunder đã đi vào phục vụ trong quân đội Hàn Quốc với các tên K55.
- Chương trình phát triển của pháo tự hành mới K9 Thunder bắt đầu vào năm 1989. Các bài kiểm tra đầu tiên của nguyên mẫu đầu tiên đã được thực hiện trong năm 1996. Hai năm sau, vào mùa đông năm 1998, chính phủ Hàn Quốc đã ký kết một hợp đồng với công ty Samsung Techwin để cung cấp các hệ thống pháo mới, và trong năm 1999, lô K9 Thunder đầu tiên đã được bàn giao cho lực lượng vũ trang nước này.
- Bích kích pháo K-9 có tầm bắn lên tới 56 km khi sử dụng loại đạn ERFB-HE (với đầu đạn nổ phản lực tích cực). E-kíp chiến đấu có thể khai hỏa tiêu diệt trong chỉ 30 giây sau khi dừng máy. Đạn pháo có thể bay đến mục tiêu theo nhiều quĩ đạo khác nhau với xác suất tiêu diệt mục tiêu có thể lên tới 100%. Đặc biệt, “Thần sấm” K-9 Thunder còn có khả năng bắn đạn pháo trang bị đầu đạn hạt nhân.





5.Pháo Tự Hành M110 - Mỹ




  • Thông Tin Cơ Bản về Pháo M110
Kíp lái chiến đấu: 5 người
Khối lượng: 28,3 tấn
Chiều dài: 10,8m
Chiều rộng : 3,1m
Chiều cao: 3,1m



Giáp xe: 13mm
Động cơ: Động cơ diezen “Detroyt Dizel” 8V-71T,405 hp (302 kW)
Nòng Pháo: 203mm M201A1 8 inch,với tốc độ bắn 3 viên/2 phút
Tầm Hoạt Động: 523km
Tốc độ: 54,7 km/h




6.Pháo tự hành M-109A6 PIM Paladin - Mỹ



  • Thông Tin Cơ Bản về pháo M109A6 PIM Paladin:
Kíp lái : 6 người (gồm tài xế, nhân viên nạp đạn, pháo thủ, trợ thủ, chỉ huy và tài xế).
Trọng lượng:27,5 tấn,
Chiều dài thân xe:9,1 mét,
Chiều cao: 3,15 mét,



Nòng Pháo : 155mm và chiều dài nòng cỡ 39 calibres
Động Cơ: Diesel Cummins V903 công suất 600 mã lực
Tầm Hoạt Động: 390 km
Tốc Độ: 56km



- Theo lãnh đạo chương trình các binh đoàn chiến đấu lữ đoàn hạng nặng, Đại tá William Sheehy, việc hãng thiết kế thử nghiệm hạn chế M-109A6 PIM dự định bắt đầu từ ngày 1/11/2012 tại trường thử Yuma.
- Mục đích của chương trình PIM là tăng hạn sử dụng lựu pháo M-109A6 cho tương lai xa (30-40 năm) và nâng cao sức chiến đấu của chúng.
- Theo đại diện của BAe Systems, ông Roy Perkins, đến nay, tổng quãng đường chạy thử của 5 mẫu pháo thử nghiệm đã vượt quá 4.000 dặm và đã bắn hơn 28.000 quả đạn.
- Vẫn giữ cabin được sửa đổi thiết kế mới đây và pháo 155 mm nòng dài 39 lần cỡ, M-109A6 PIM được nâng cấp bằng những công nghệ hiện đại nhất như hệ thống điều khiển hỏa lực kỹ thuật số, hệ thống nạp đạn bán tự động cải tiến.

7.Pháo Tự Hành Caesar - Pháp





  • Thông số kĩ thuật của Pháo Tự Hành Caesar
Kíp lái: 6 người
Chiều dài xe: 10m
Chiều rộng:  2,64m
Chiều cao: 2,5m
Trọng Lượng: 18,5 tấn


Trang bị vũ khí:  khẩu pháo chinh cỡ nòng 155mm
Tầm bắn:  9 ~ 12 km( tùy thuộc vào loại đạn sử dụng)
Tốc độ bắn:  bắn nhanh( khoảng  3 phát/15s), bắn trung bình(6 phát/1 phút)
Phạm vi hoạt đông: 600km
Tốc độ xe: 90km/h trên đường bằng và 50km/h trên đường đất
Động cơ xe: Xe vận tải chuyên dụng 6 bánh “Mercedes-Benz” LJ250L với động cơ 176 KW
Thời gian tác chiến: không quá 1 phút


- Được nghiên cứu và chế tạo bởi Hãng GIAT Industries và LOHR Industries (Pháp), lựu pháo tự hành “Caesar” có khả năng ứng dụng tác chiến trong mọi điều kiện địa hình, thời gian và thời tiết.

-“Caesar” được thiết kế, chế tạo từ những năm 90 của thế kỷ trước cho lực lượng phản ứng nhanh

- Loại lựu pháo này có thể kích nổ được cả bãi mìn chống tăng nhờ đạn chùm OMI có trang bị đầu nổ từ tính và hệ thống tự tiêu diệt, đồng thời có thể sử dụng đồng thời nhiều loại đầu đạn khác nhau: đạn tự tách cỡ 155 mm, đạn nổ phá mảnh, đạn xuyên thép, đạn chùm, đạn hơi cay, đạn chiếu sáng và đạn huấn luyện. 



-Với khả năng sử dụng đồng thời nhiều loại đạn khác nhau, lựu pháo “Caesar” có thể tiêu diệt nhiều loại mục tiêu đa dạng, thậm chí là ngay cả các loại xe tăng, xe bọc thép hiện đại được trang bị lớp thép bảo vệ chắc chắn. 

-Bên cạnh đó, lựu pháo “Caesar” còn được trang bị hệ thống điều khiển pháo tích hợp với máy tính CS2002G trên xe, hệ thống dẫn đường, hệ thống thay đổi tốc độ bắn ban đầu của đạn pháo, thiết bị quan sát, bộ cảm biến và cả thiết bị đo xa.

-Nó có thể được ứng dụng tác chiến trên nhiều khu vực địa hình, khí hậu khác nhau và có thể được triển khai tác chiến nhanh ở cự ly xa nhờ máy bay vận tải hàng không chuyên dụng C-130 “Hercules” hoặc bằng đường biển.


8. Pháo Tự Hành FH77 BW L52 Archer - Thụy Điển


  • Thông số kĩ thuật Pháo Tự Hành FH77 BW L52 Archer
Kíp lái : 3 người
Pháo được lắp đặt trên khung gầm xe Volvo 6x6 A30D - loại xe được cải tiến dành riêng cho hệ thống này
Tốc độ xe: tối đa 70km/h trên đường phẳng và 50km/h trên đường đất


Trang bị vũ khí: khẩu pháo 155mm FH77B
Tầm bắn: 30km với đạn tiêu chuẩn và 60km với đạn dẫn đường
Tốc độ bắn: 8~9 phát/1 phút
Tầm hoạt động: 600km



- Ý tưởng chế tạo hệ thống này được thực hiện theo kế hoạch cải cách các lực lượng vũ trang NATO, trong đó chú trọng đến các hệ thống pháo tự hành bọc thép và các phương tiện vận tải đường không. Kết quả, công ty Bofors Defence được quân đội Thụy Điển lựa chọn là nhà cung cấp khi đưa ra mô hình FH77.

- Hệ thống FH77BW L52 là hệ thống pháo lý tưởng thế hệ mới, nhiều khả năng sẽ được sử dụng tại chiến trường châu Âu với hàng loạt các ưu điểm vượt trội, đặc biệt là hệ thống ngụy trang cho phép giảm khả năng phát hiện bằng mắt thường và hồng ngoại đến 3 lần.


- Hệ thống điều khiển hoả lực tích hợp với hệ thống dẫn đường quán tính và hệ thống dẫn hướng cho phép triển khai, cũng như rút lui nhanh khỏi trận địa tránh được các đòn đáp trả pháo của đối phương.

- Các pháo thủ trong cabin thiết giáp được trang bị hệ thống bảo vệ trước vũ khí huỷ diệt hàng loạt có chức năng điều khiển từ xa các hệ thống nạp, dẫn hướng và bắn hoả lực. Ca bin có thể bố trí đến 4 người, được trang bị hàng loạt các phương tiện giảm khả năng phát hiện.

9.Pháo Tự Hành AS90 - Anh


  • Thông số kĩ thuật Pháo Tự Hành AS90
Kíp lái: 5 người
Khối Lượng: 45 tấn
Chiều dài xe: 7,2m
Chiều Rộng: 3,4m
Chiều Cao: 3m


Tầm hoạt động: 240km
Bọc thép: 17mm
Trang bị: một khẩu pháo 155mm
Động cơ: động cơ diezen 8 xilanh “Cummins” 600 sức ngựa
Tính năng hoạt động: tốc độ tối đa trên đường bộ: 55km/h
Khả năng vượt chướng ngại vật: độ cao: 1,5mm; hố sâu: 2,8m; chỗ nông: 1,5m



   Sau khi không thành công với đồ án SP70, hãng “Bikkers – Armtrong” đã quyết định thiết kế một phiên bản pháo tự hành của riêng hãng. Quyết định khi đó là thiết kế một tháp pháo quay, để có thể lắp lên gầm xe tăng một cách đơn giản và để cho kết cấu của thân xe ít bị thay đổi nhất. Rất nhanh chóng sau khi xuất hiện, SP70 đã không được tiếp nhận một cách tích cực trong lực lượng vũ trang và thiết bị này yêu cầu được thiết kế mới. Bằng hình thức này, giới chỉ huy quân sự Anh đã đưa quyết định: tiếp nhận vào trang bị phiên bản pháo tự hành M109 cuối cùng hoặc là sử dụng phiên bản AS-90 do chính Anh thiết kế. M109 không hoàn toàn vượt trội so với phiên bản của Anh do kích thước quá lớn, vì thế AS-90 đã được lựa chọn và đã được tiếp nhận vào lực lượng vũ trang năm 1993. AS-90 trang bị pháo 155mm có chiều dài gấp 39 lần cỡ nòng, tuy nhiên có thể lắp các loại pháo đồng dạng dài gấp 45 hoặc 52 lần cỡ nòng – và có thể, phiên bản sau cùng trong tương lai gần sẽ trở thành tiêu chuẩn.


10.Pháo Tự Hành PLZ45 - Trung Quốc


  • Thông số kĩ thuật pháo tự hành PLZ45
Kíp Lái: 5 người
Trọng Lượng: 33 tấn
Chiều dài xe: 10,15m
Chiều rộng:  3,23m
Chiều cao: 3,42m


Trang bị vũ khí:  khẩu pháo hạng nặng cỡ nòng 155mm chuẩn NATO và 1 khẩu súng máy 12,7mm
Tầm bắn:  30 ~ 39km
Tốc độ bắn:  4~5 viên/ 1 phút
Tốc độ xe:  40km/h với đường bằng và 30km/h với đường đất
Tầm hoạt động: 450km
Động cơ: động cơ dầu diesel (làm mát bằng công nghệ turbocharge) công suất 520 mã lực (HP).


- Bích kích pháo tự hành PLZ45 là phiên bản tự hành hạng nặng của quân đội Trung Quốc, được tập đoàn NORINCO của Bắc Kinh nghiên cứu và chế tạo từ đầu những năm 1990, với mục đích sử trang bị cho các đơn vị thuộc binh chủng pháo binh trong nước và xuất khẩu vũ trang ra nước ngoài. Hiện nay, quân đội Ấn Độ, Kuwait ... là những lực lượng quân sự trên thế giới hiện đang vận hành và khai thác loại pháo tự hành PLZ45 trên của NORINCO.

- Pháo tự hạnh PLZ45 sử dụng loại đầu đạn trái pháo L45 cỡ nòng 155 mm, loại đầu đạn phát triển từ mẫu pháo nạp đạn kéo Type 89 PLL01. Điều đáng chú ý là loại đạn trái phá mà bích kích pháo PLZ45 của PLA sử dụng giống loại đạn cùng cỡ 155 mm được phát triển bằng công nghệ của Áo những năm 1980.


-Vỏ giáp ngoài của xe pháo tự hành PLZ45 có thể chống được sự công phá của các loại hoả lực bộ binh và mảnh đạn pháo thông thường. Nếu không được trang bị hệ thống bảo vệ tự động hiện đại, loại xe pháo này vẫn có thể bị tiêu diệt bởi một số hoả lực chống tăng không giật tương tự DKZ và tên lửa vác vai B40, B41. Để khắc phục yếu điểm này, quân đội Trung Quốc đã đầu tư nghiên cứu và trang bị cho các xe pháo tự hành PLZ5 một hệ thống bảo vệ và cưỡng chế hoả lực có tên NBC.

- Theo biên chế của quân đội Trung Quốc, một khẩu đội gồm 8 xe pháo tự hành PLZ45 đi kèm 6 xe chở đạn PCZ45, 1 xe chỉ huy, 3 xe quan sát và cảnh giới phía trước, 1 xe chở ra đa định vị và dẫn đường hoả lực, 1 xe chở rađa theo dõi khí tượng và chở thiết bị thay thế khi cần.

- Hiện nay,Trung Quốc đã phát triển thêm các đời tiếp theo như PLZ05 và PLZ52 với nhiều ưu điểm cải tiến hơn dựa trên loại MSTA-S của Nga.































Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét